Các vật liệu từ có công dụng đặc biệt

Các vật liệu từ có công dụng đặc biệt

1. Các chất sắt từ mềm đặc biệt

1.1. Pécminva

Thành phần là hợp kim của ba nguyên tố, ferít là 25%, niken là 45%, côban là 30%; hợp kim được ủ ở 10000C, sau đó giữ ở nhiệt độ 400-5000C rồi làm nguội chậm, pecmimva có lực kháng từ nhỏ. độ từ thẩm ban đầu có nhỏ bằng

300 và giữ không đổi trong khoảng từ trường đến ơcstet với cảm ứng từ 100gaus. Pecmimva ổn định từ kém, nhạy cảm với nhiệt độ và ứng suất cơ.

Hợp kim có đặc tính độ ổn định từ cao gọi là izôpécmơ trong thành phần của nó có sắt, niken, đồng. Nó có độ từ thẩm 30-80, trị số này biến đổi rất ít trong từ trường và cường độ đến vài ơcstét.

1.2. Hợp kim nhiệt từ

Thành phần hợp kim này gồm có niken – đồng; sắt – niken; sắt – niken – crôm, các hợp kim này dùng để bù sai số nhiệt độ trong các thiết bị, sai số này gây nên sự biến đổi của nam châm vĩnh cửu hay điện trở của dây dẫn trong các dụng cụ điện khi nhiệt độ của môi trường khác với nhiệt độ lúc khắc độ. Đối với các chất sắt từ này điểm quyri nằm trong khoảng từ 0-1000C tuỳ thuộc vào nguyên tố hợp kim hoá phụ. Hợp kim niken – đồng với hàm lượng 30% là đồng có thể bù sai số trong giới hạn 20-800C, với 40% là đồng có thể bù -50 đến 100C.

1.3. Nhóm hợp kim sắt – côban

Loại hợp kim này có từ cảm bão hoà rất lớn 24000 gaus. Điện trở của hợp kim này nhỏ. Hợp kim có tên gọi là pecmenđuyara với hàm lượng côban từ 50 đến 70%. Nó có giá cao nên chỉ dùng ở các thiết bị đặc biệt, trong các bộ phận của loa điện động, màng ống điện thoại …

2. Gang và thép kết cấu

2.1. Gang xám

Trong thành phần gồm có: Cácbon, silic, mangan, phốtpho, lưu huỳnh. Độ bền uốn s uốn = 40-45 kG/mm2. Gang xám dùng để đúc vỏ máy điện, các chi tiết gép chặt, các tấm … gang đúc các chi tiết có kích thước đặc biệt lớn không cần nhiệt luyện sau khi đúc, nhưng nếu ủ được thì các tính chất sẽ tốt hơn. Các trục, các chi tiết quay nhanh của các máy điện bệ máy chịu rung và va đập không thể chế tạo bằng gang.

2.2. Thép cácbon

Được dùng để đúc các sản phẩm và được ủ chậm từ 850-9000C với hàm lượng cácbon từ 0,08 – 0,2%.

Các máy điện chuyên dùng và đặc biệt quan trọng cũng như các máy điện cần cấu trúc giảm nhẹ dùng thép có độ bền cơ tăng cường là thép được hợp kim hoá với niken, vanađi, crôm, môlipđen. Sản phẩm chế tạo bằng thép hợp kim hoá sau khi tôi để khử ứng suất cần ủ 650-7000C. Độ bền uốn của nó là s uốn = 50 – 95kG/mm2.

2.3. Gang không từ tính

Vật liệu này được dùng trong các trường hợp kết cấu không được có từ tính nếu có từ tính sẽ làm ảnh hưởng đến dụng cụ và các thiết bị.

Vật liệu không từ tính dùng nhiều là gang có pha thêm các chất niken, mangan để đảm bảo cấu trúc. Thành phần của gang này gồm có: 2,6 – 3,0% cácbon; 2,5% silic; 5,6% mangan; 9-12% là niken; còn lại là sắt.

Độ từ thẩm của gang không từ tính trên khoảng 1,03; điện trở suất r = 1,4 Wmm2/m; độ bền s uốn = 25 – 35kG/mm2. Gang không từ tính dễ gia công. Khi đốt nóng đến 4000C nó vẫn giữ được tính thuận từ. Điện trở của gang không từ tính lớn nên nó có ưu việt hơn hợp kim màu về mặt tổn hao dòng điện xoáy.

Gang không từ tính dùng để chế tạo nắp, vỏ, các ống của máy cắt dầu, vùng cách của máy biến áp điện lực, thân máy biến áp hàn.

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *