Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử

Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử

Vẽ và đọc được ký hiệu điện, các linh kiện thụ động trong sơ đồ điện tử. Linh kiện thụ động gồm điện trở, tụ điện, cuộn cảm và máy biến thế được qui ước theo TCVN 1616-75 và TCVN 1614-75; thường dùng các ký hiệu phổ thông sau (bảng 2-10; 2-11;2-12)

1. Ký hiệu điện trở trên sơ đồ điện tử


1. Điện trở không điều chỉnh

2. Điện trở không điều chỉnh có 2 đầu rút ra.

3. Điện trở công suất

  • Điện trở có công suất danh định là 0.05W.
  • Điện trở có công suất danh định là 0.12W.
  • Điện trở có công suất danh định là 0.25W.
  • Điện trở có công suất danh định là 0.5W.
  • Khi công suất 1W trở lên thì dùng chữ số la mã. Ví dụ: Điện trở 1W, 2W, 5W

4. Điện trở điều chỉnh được (Biến trở)

  • Ký hiệu chung
  • Có hở mạch
  • Không hở mạch

5. Biến trở tinh chỉnh

  • Ký hiệu chung.
  • Hở mạch.
  • Kín mạch.

6. Điện trở điều chỉnh được (chiết áp)

  • Ký hiệu chung.
  • Chiết áp tinh chỉnh.
  • Chiết áp có đầu đưa ra.
  • Chiết áp tròn có 1 chổi.
  • Chiết áp tròn có 2 chổi.
  • Chiết áp tròn có 3 chổi.
  • Cung cấp quan tiếp điểm cố định.
  • Cung cấp quan tiếp điểm không cố định.

2. Ký hiệu tụ điện trên sơ đồ điện tử

3. Ký hiệu cuộn cảm và máy biến thế trên sơ đồ điện tử

Ký hiệu:

  1. Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi
  2. Cuộn cảm, cuộn kháng có lõi sắt từ
  3. Cuộn cảm có lõi ferit
  4. Cuộn cảm thay đổi được thông số bằng tiếp xúc trượt
  5. Cuộn cảm có thông số biến thiên liên tục
  6. Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi sắt từ
  7. Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi ferit
  8. Máy biến áp cách ly 1 pha, lõi ferit điều chỉnh được
  9. Máy biến áp tự ngẫu

4. Ký hiệu nhóm linh kiện tích cực trên sơ đồ điện tử

4. Ký hiệu các phần tử logíc trong kỹ thuật điện tử

Các phần tử logic: Các phần tử logíc trong kỹ thuật điện tử được qui ước trong TCVN 1633-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau:

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *