Tất cả Ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện

Tất cả Ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện

Trong bản vẽ điện, tất cả các thiết bị, khí cụ điện đều được thể hiện dưới dạng những ký hiệu qui ước (theo một tiêu chuẩn nào đó). Việc nắm bắt, vận dụng và khai thác chính xác các ký hiệu để hoàn thành một bản vẽ là yêu cầu cơ bản, tối thiểu mang tính tiên quyết đối với người thợ cũng như cán bộ kỹ thuật công tác trong ngành điện – điện tử.

Để làm được điều đó thì việc nhận dạng, tìm hiểu, vẽ chính xác các ký hiệu qui ước là một yêu cầu trọng tâm. Nó là tiền đề cho việc phân tích, tiếp thu và thực hiện các sơ đồ mạch điện, điện tử dân dụng và công nghiệp.

Mục tiêu:

  • Vẽ và đọc được ký hiệu mặt bằng, ký hiệu điện, ký hiệu điện tử… theo qui ước đã học.
  • Phân biệt được các dạng ký hiệu khi được thể hiện trên: Sơ đồ nguyên lý, sơ đồ đơn tuyến…theo các ký hiệu qui ước đã học.

1. Ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng trong bản vẽ điện

Trình bầy được các nguyên tắc vẽ mặt bặng xây dựng; Vẽ và đọc được ký hiệu phòng ốc, mặt bằng xây dựng.

Các chi tiết của một căn phòng, một mặt bằng xây dựng thường dùng trong vẽ điện được thể hiện trong bảng 1.

Bảng 1. Ký hiệu phòng ốc và mặt bằng xây dựng

  1. Tường nhà
  2. Cửa ra vào 1 cánh
  3. Cửa ra vào 2 cánh
  4. Cửa gấp, cửa kéo
  5. Cửa lùa 1 cánh, 2 cánh
  6. Cửa sổ đơn không mở
  7. Cửa sổ kép không mở
  8. Cửa sổ đơn bản lề bên trái mở ra ngoài
  9. Cửa sổ đơn bản lề bên phải mở vào trong
  10. Cửa sổ đơn quay
  11. Cầu thang:
  12. Bếp đun than củi
  13. Bếp hơi
  14. Phòng tắm riêng từng người
  15. Bồn tắm
  16. Phòng tắm hoa sen
  17. Hồ nước
  18. Sàn nước
  19. Chậu rửa mặt
  20. Hố xí

2. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng

Trình bày được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện chiếu sáng; Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện chiếu sáng.

2.1. Ký hiệu Nguồn điện

Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.1)

Bảng 2.1. Các dạng nguồn điện và các ký hiệu liên quan

Ký hiêu:

  1. Dòng điện 1 chiều
  2. Dòng điện 1 chiều 2 đường dây có điện áp U
  3. Dòng điện AC sine
  4. Dây trung tính
  5. Mạng điện 3 pha 4 dây
  6. Dòng điện xoay chiều có số pha m, tần số f và điện áp U
  7. Các dây pha của mạng điện 3 pha
  8. Hai dây dẫn không nối nhau về điện
  9. Hai dây dẫn nối nhau về điện
  10. Nối đất
  11. Nối vỏ máy, nối mass
  12. Dây nối hình sao
  13. Dây nối hình sao có dây trung tính
  14. Dây quấn 3 pha nối hình sao kép
  15. Dây quấn 3 pha nối hình tam giác
  16. Dây quấn 3 pha nối hình tam giác kép
  17. Dây quấn 3 pha nối hình tam giác hở
  18. Dây quấn 6 pha nối thành 2 hình sao ngược
  19. Dây quấn 2 pha 4 dây.

2.2. Ký hiệu Đèn điện và thiết bị dùng điện

Các dạng đèn điện và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1613-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.2)

Bảng 2.2.Các dạng đèn điện và các thiết bị dùng điện

Ký hiệu:

  1. Lò điện trở
  2. Lò hồ quang
  3. Lò cảm ứng
  4. Lò điện phân
  5. Máy điện phân bằng từ
  6. Chuông điện
  7. Quạt trần, quạt treo tường
  8. Đèn sợi đốt
  9. Đèn huỳnh quang
  10. Đèn nung sáng có chụp
  11. Đèn chiếu sâu có chụp tráng men
  12. Đèn có bóng tráng gương
  13. Đèn thủy ngân có áp lực cao
  14. Đèn chống nước và bụi
  15. Đèn chống nổ không chụp
  16. Đèn chống nổ có chụp
  17. Đèn chống hóa chất ăn mòn
  18. Đèn chiếu nghiêng
  19. Đèn đặt sát tường hoặc sát trần
  20. Đèn chiếu sáng cục bộ
  21. Đèn chiếu sáng cục bộ và có máy giảm áp.
  22. Đèn chùm huỳnh quang
  23. Đèn tín hiệu

2.3. Ký hiệu Thiết bị đóng cắt, bảo vệ

Các thiết bị đóng cắt, bảo vệ trong mạng gia dụng và các thiết bị liên quan dùng trong chiếu sáng được qui định trong TCVN 1615-75, TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 2.3)

Bảng 2.3. Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, bảo vệ

Ký hiệu:

  • Cầu dao 1 pha
  • Cầu dao 1 pha 2 ngả (cầu dao đảo 1 pha)
  • Cầu dao 3 pha
  • Cầu dao 3 pha 2 ngả (cầu dao đảo 3 pha)
  • Công tắc 2 cực:
  • Công tắc 3 cực:
  • Công tắc xoay 4 cực:
  • Ổ cắm điện
  • Ổ cắm điện có cực thứ 3 nối đất
  • Ổ cắm điện 3 cực
  • Aptomat 1 pha
  • Aptomat 3 pha
  • Cầu chì
  • Nút ấn
  • Bảng, tủ điều khiển
  • Bảng phân phối điện
  • Tủ phân phối (Mạch động lực và ánh sáng)
  • Hộp nối dây
  • Bảng chiếu sáng làm việc
  • Bảng chiếu sáng sự cố

2.4. Ký hiệu Thiết bị đo lường điện

Các thiết bị thường dùng (bảng 2.4)

Bảng 2.4. Ký hiệu các thiết bị đo lường điện

Ký hiệu:

  1. Ampe kế
  2. Volt kế
  3. Ohm kế
  4. Cosφ kế
  5. Pha kế
  6. Tần số kế
  7. Watt kế
  8. VAr kế
  9. Điện kế

3. Ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

Trình bày được các nguyên tắc vẽ sơ đồ điện công nghiệp; Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ điện công nghiệp

3.1. Ký hiệu Các loại máy điện, máy biến áp

Các loại máy điện quay và máy biến áp, cuộn kháng được qui ước theo TCVN 1614-75 và TCVN 1619-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến như sau (bảng 3.1)

Bảng 3.1. Ký hiệu các loại máy điện

Kỹ hiệu:

  1. Máy biến áp cách ly 1 pha
  2. Máy biến áp tự ngẫu
  3. Biến áp tự ngẫu hai dây quấn một lõi sắt từ
  4. Máy biến áp Y/Y 3 pha 1 võ
  5. Máy biến áp Y/Y 3 pha 1 võ, thứ cấp có dây trung tính
  6. Máy biến áp D/Y 3 pha 1 võ
  7. Máy biến áp D/Y 3 pha 1 võ, thứ cấp có dây trung tính
  8. Máy biến áp Y/Y 3 pha tổ hợp
  9. Máy biến áp D/Y 3 pha tổ hợp
  10. Cuộn cảm, cuộn kháng không lõi
  11. Cuộn cảm, cuộn kháng có lõi sắt từ
  12. Cuộn cảm có lõi ferit
  13. Cuộn cảm, cuộn kháng kép
  14. Cuộn cảm thay đổi được thông số bằng tiếp xúc trượt
  15. Cuộn cảm có thông số biến thiên liên tục
  16. Động cơ không đồng bộ 3 pha rotor lồng sóc
  17. Động cơ không đồng bộ 3 pha rotor dây quấn
  18. Máy điện đồng bộ
  19. Máy điện một chiều kích từ độc lập
  20. Máy điện một chiều kích từ song song
  21. Máy điện một chiều kích từ nối tiếp
  22. Máy điện một chiều kích từ hổn hợp
  23. Động cơ đẩy
  24. Động cơ 1 pha kiểu điện dung
  25. Động cơ 1 pha khởi động bằng nội trở
  26. Động cơ 1 pha khởi động bằng vòng ngắn mạch

3.2. Ký hiệu Các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển công nghiệp

Các loại khí cụ điện dùng trong điều khiển điện công nghiệp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 3.2)

Bảng 3.2. Ký hiệu các loại thiết bị đóng cắt, điều khiển công nghiệp

Ký hiệu:

  1. Cuộn dây rơle, công tắc tơ, khởi động từ: Ký hiệu chung; Cuộn dây rơle dòng; Cuộn dây rơle quá dòng; Cuộn dây rơle áp; Cuộn dây rơle kém áp; Cuộn dây rơle có điện trở 200W.
  2. Rơle, công tắc tơ, khởi động từ có 2 cuộn dây
  3. Cuộn dây rơle điện tử có ghi độ trì hoãn thời gian ở cuộn dây: Có chậm trễ khi hút vào; Có chậm trễ khi nhả ra; Chậm trễ khi hút vào và nhả ra.
  4. Phần tử đốt nóng của rơ le nhiệt
  5. Cuộn dây rơle so lệch
  6. Cuộn dây rơle không làm việc với dòng AC
  7. Nút ấn không tự giữ: Thường hở, Thường kín.
  8. Nút ấn tự giữ: Thường hở, Thường kín, Đổi nối
  9. Nút bấm liên động
  10. Công tắc hành trình: Thường mở, Thường đóng, Liên động.
  11. Tiếp điểm của rơle điện: Thường hở, Thường kín, Đổi nối
  12. Tiếp điểm của khí cụ điện: Thường hở, Thường kín.
  13. Tiếp điểm có bộ phận dập tia lửa(hồ quang): Thường hở, Thường kín.
  14. Tiếp điểm thường hở của rơ le thời gian: Đóng muộn, Cắt muộn, Đóng cắt muộn
  15. Tiếp điểm thường kín của rơ le thời gian: Đóng muộn, Cắt muộn, Đóng cắt muộn
  16. Tiếp điểm sau khi tác động phải trả về (reset) bằng tay: Thường hở, Thường kín.
  17. Tiếp điểm của rơle không điện: Kiểu cơ khí, Kiểu khí nén, Kiểu phao, Kiểu nhiệt, Kiểu ly tâm
  18. Phanh hãm điện từ: Một pha, Ba pha.
  19. Bàn điện từ, nam châm điện
  20. Bộ khống chế (tay gạt cơ khí). Bộ khống chế gồm các tiếp điểm và một số vị trí. Khi đặt ở vị trí nào đó sẽ có những tiếp điểm được đóng lại
  21. Điện trở khởi động
  22. Máy biến dòng
  23. Máy biến điện áp

4. Ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện

Vẽ và đọc được ký hiệu điện trong sơ đồ cung cấp điện.

4.1. Ký hiệu Các thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ.

Các loại khí cụ điện đóng cắt, điều khiển trong mạng cao áp, hạ áp được qui ước theo TCVN 1615-75 và TCVN 1623-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 4.1)

Bảng 4.1. Ký hiệu các thiết bị đóng cắt, đo lường, bảo vệ

Ký hiệu:

  1. Dao cách ly
  2. Dao ngắn mạch
  3. Dao đứt mạch
  4. Dao cắt phụ tải ba cực điện áp cao
  5. Máy cắt ba cực điện cao áp
  6. Máy cắt có 1 cực thường mở và 2 cực thường đóng
  7. Máy cắt có nhiều cực (ví dụ 4 cực)
  8. Cắt chuyển mạch (đổi nối) một cực
  9. Cắt chuyển mạch hai cực
  10. Cắt chuyển đổi mạch bốn cực
  11. Cầu chì tự rơi (FCO)
  12. Máy cắt hạ áp (ap tô mat)
  13. Trạm biến áp
  14. Trạm phân phối
  15. Tủ điều khiển hạ thế
  16. Trạm đổi điện (chỉnh lưu)
  17. Chống sét ống
  18. Chống sét van
  19. Tụ bù: – Bù ngang. – Bù dọc
  20. Nhà máy điện
  21. Máy biến dòng: – Có 1 dây quấn thứ cấp. – Có 2 dây quấn thứ cấp trên 1 lõi. – Có 2 dây quấn thứ cấp trên 2 lõi riêng. – Máy biến dòng nhiều cấp
  22. Khe hở phóng điện

4.2. Ký hiệu Đường dây và phụ kiện đường dây.

Các loại phụ kiện đường dây và các dạng thể hiện đường dây được qui ước theo TCVN 1618-75; thường dùng các ký hiệu phổ biến sau (bảng 4.2)

Bảng 4.2.Ký hiệu đường dây và phụ kiện đường dây

  1. Thanh cái
  2. Đường dây trên không.
  3. Đường dây động lực AC đến 1000V
  4. Đường dây động lực AC trên 1000V
  5. Phân nhánh từ thanh cái
  6. Phân nhánh dây điện đến nhóm thiết bị cùng loại
  7. Phân nhánh đường dây:
  8. Chỗ uốn của dây điện
  9. Nhập và tách các dây điện.
  10. Dây điện mềm
  11. Dây nối trung gian
  12. Nối đất
  13. Những đường dây chéo nhau, nhưng không nối nhau về điện.
  14. Những đường dây chéo nhau có nối nhau về điện
  15. Sự phóng điện
  16. Chổ bị hỏng cách điện
  17. Một số ký hiệu về đường dây chuyên dùng
  18. – Cột, trụ điện
  19. Crắc 4 sứ hạ thế
  20. U 1 sứ hạ thế
  21. Hộp đấu dây vào
  22. Hộp nối dây hai ngã
  23. Hộp nối dây 3 ngã
  24. Hộp nối dây rẽ nhánh
  25. Hộp đặt máy cắt hạ áp
  26. Hộp đặt cầu dao
  27. Hộp đặt cầu chảy
  28. Hộp đặt cầu dao và cầu chảy
  29. Hộp cầu dao đổi nối
  30. Hộp khởi động thiết bị cao áp

5. Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử

Xem tại bài viết: Ký hiệu điện trên sơ đồ điện tử

6. Các ký hiệu bằng chữ dùng trong vẽ điện

Trong vẽ điện, ngoài ký hiệu bằng hình vẽ như qui ước còn sử dụng rất nhiều ký tự đi kèm để thể hiện chính xác ký hiệu đó cũng như thuận tiện trong việc phân tích, thuyết minh sơ đồ mạch.

Tùy theo ngôn ngữ sử dụng mà các ký tự có thể khác nhau, nhưng điểm giống nhau là thường dùng các ký tự viết tắt từ tên gọi của thiết bị, khí cụ điện đó.

Ví dụ:

CD: cầu dao (tiêng Việt); SW (tiếng Anh – Switch: cái ngắt điện).

CC: cầu chì (tiêng Việt); F (tiếng Anh – Fuse: cầu chì).

Đ: Đèn điện (tiêng Việt); L (tiếng Anh – Lamp: bóng đèn).

Trường hợp trong cùng một sơ đồ có sử dụng nhiều thiết bị cùng loại, thì thêm vào các con số phía trước hoặc phía sau ký tự để thể hiện. Ví dụ: 1CD, 2CD; Đ1, Đ2 …

Trong bản vẽ các ký tự dùng làm ký hiệu được thể hiện bằng chữ in hoa (trừ các trường hợp có qui ước khác)

Giới thiệu một số ký hiệu bằng ký tự thường dùng

STT Ký hiệu Tên gọi Ghi chú
1 CD Cầu dao.
2 CB; Ap Aptomat; máy cắt hạ thế.
3 CC Cầu chì.
4 K Công tắc tơ, khởi động từ. Có thể sử dụng các thể hiện đặc tính làm việc như: T – công tắc tơ quay thuận; H- công tắc tơ hãm dừng …
5 K Công tắc. Dùng trong sơ đồ chiếu sáng.
6 O; OĐ o cắm điện
7 Đ Đèn điện. Dùng trong sơ đồ chiếu sáng.
8 Đ Động cơ một chiều; động cơ điện nói chung. Dùng trong sơ đồ điện công nghiệp
9 Chuông điện.
10 Bếp điện, lò điện
11 Quạt điện.
12 MB Máy bơm.
13 ĐC Động cơ điện nói chung.
14 CK Cuộn kháng.
15 ĐKB Động cơ không đồng bộ.
16 ĐĐB Động cơ đồng bộ.
17 F Máy phát điện một chiều; máy phát điện nói chung.
18 FKB Máy phát không đồng bộ.
19 FĐB Máy phát đồng bộ.
20 M; ON Nút khởi động máy.
21 D; OFF Nút dừng máy.
22 KC Bộ khống chế, tay gạt cơ khí.
23 RN Rơle nhiệt.
24 RTh Rơle thời gian (timer).
25 RU Rơle điện áp.
26 RI Rơle dòng điện.
27 RTr Rơle trung gian.
28 RTT Rơle bảo vệ thiếu từ trường.
29 RTĐ Rơle tốc độ.
30 KH Công tắc hành trình.
31 FH Phanh hãm điện từ.
32 NC Nam châm điện.
33 BĐT Bàn điện từ.
34 V Van thủy lực; van cơ khí.
35 MC Máy cắt trung, cao thế.
36 MCP Máy cắt phân đoạn đường dây.
37 DCL Dao cách ly.
38 DNĐ Dao nối đất.
39 FCO Cầu chì tự rơi.
40 BA; BT Máy biến thế.
41 CS Thiết bị chống sét.
42 T Thanh cái cao áp, hạ áp Dùng trong sơ đồ cung cấp điện
43 T (transformer) Máy biến thế. Dùng trong sơ đồ điện tử.
44 D; DZ Diode; Diode zener.
45 C Tụ điện.
46 R Điện trở.
47 RT Điện trở nhiệt
48 BJT; Q; T Transistor
49 Q; T BJT; SCR; triăc; diăc; UJT
50 CL Mạch chỉnh lưu
51 VCC Nguồn cung cấp
52 mass Nguồn âm hoặc điểm chung trong sơ đồ
53 Op – amp Mạch khuếch đại thuật toán
54 FF Mạch Flip – Flop.
55 R (reset) Ngỏ xóa cài đặt. Dùng trong sơ đồ điện tử.
56 S (set) Ngỏ cài đặt. Dùng trong sơ đồ điện tử.
57 IC Mạch kết, mạch tổ hợp.
58 A (anod) Dương cực của diode, SCR. Thường gọi là cực A
59 K (katod) âm cực của diode, SCR. Thường gọi là cực K
60 B (base) Cực nền, cực gốc của transistor, UJT. Thường gọi là cực B
61 C (collector) Cực góp của transistor. Thường gọi là cực C
62 E (emiter) Cực phát của transistor, UJT. Thường gọi là cực E
63 G (gate) Cực cổng, cực kích, cực điều khiển của SCR, triăc, diăc, FET. Thường gọi là cực G
64 D (drain) Cực tháo, cực xuất của FET. Thường gọi là cực D
65 S (source) Cực nguồn của FET. Thường gọi là cực S

Trên đây là Tất cả các Ký hiệu quy ước dùng trong bản vẽ điện. Like & Share nếu bài viết hữu ích với bạn!

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *