Mạng lưới điện là gì? Phân loại mạng điện

Mạng lưới điện là gì? Phân loại mạng điện

Khái niệm về mạng lưới điện

Điện năng sau khi được sản xuất ra từ các nguồn phát, được truyền tải, phân phối, cung cấp tới các hộ tiêu thụ điện nhờ mạng lưới điện.

Hệ thống điện bao gồm: Nguồn phát điện, truyền tải, phân phối, cung cấp tới các hộ tiêu thụ điện và sử dụng điện.

Hệ thống điện
Hệ thống điện

Mạng lưới điện bao gồm hai bộ phận chủ yếu: Đường dây tải điện và các trạm biến áp.

Mạng điện xí nghiệp có một phạm vi nhỏ, nó chỉ bao gồm các thiết bị dùng để truyền tải và phân phối điện năng trên các thiết bị dùng điện trong phạm vi xí nghiệp.

Mạng điện có các cấp điện áp định mức như sau:

Hình 1. Đồ thị biểu diễn điện áp tải điện theo công suất và chiều dài truyền tải
Hình 1. Đồ thị biểu diễn điện áp tải điện theo công suất và chiều dài truyền tải

Cấp điện áp định mức của mạng điện được chọn càng cao thì công suất truyền tải và độ dài truyền tải càng lớn, chi phí kim loại màu và tổn thất điện năng trong mạng điện giảm. Tuy nhiên cấp điện áp càng cao thì vốn đầu tư xây dựng mạng điện cũng như chi phí vận hành cũng tăng theo. Do đó, với một công suất và khoảng cách tải điện nhất định, ta phải tiến hành tính toán so sánh về kinh tế và kỹ thuật để chọn cấp điện áp cho hợp lý.

Theo kinh nghiệm thiết kế và vận hành của Liên Xô, người ta đã xây dựng được đường cong giới hạn điện áp tải điện kinh tế. Những đường cong cho trên (hình 1) cho ta những vùng sử dụng điện áp khác nhau, vùng thực tế ứng dụng được là vùng trung tâm các giải đó.

Phân loại mạng điện

Mạng điện được phân loại theo nhiều cách khác nhau:

* Căn cứ theo tiêu chuẩn điện áp cao, thấp và khoảng cách dẫn điện xa, gần. Mạng điện có thể phân ra làm hai loại:

– Mạng điện khu vực: Cung cấp và phân phối điện cho một khu vực rộng lớn, với bán kính hoạt động từ 30km trở lên tới (200¸300)km. Điện áp của mạng điện khu vực thông thường là 35kV, 110kV đến 220kV.

– Mạng điện địa phương: Như các mạng điện công nghiệp, thành phố, nông thôn cung cấp điện cho các hộ tiêu thụ trong bán kính không quá (15-30)km. Điện áp của mạng điện địa phương thông thường là 6kV, 10kV đến 35kV.

* Căn cứ theo hình dáng, mạng điện có thể phân làm hai loại.

– Mạng điện hở: Là mạng điện mà các hộ tiêu thụ được cung cấp điện chỉ từ một phía (hình 2). Mạng điện này vận hành đơn giản, dễ tính toán nhưng mức bảo đảm cung cấp điện thấp.

Hình 2. Mạng điện hở
Hình 2. Mạng điện hở

– Mạng điện kín: Là mạng điện mà các hộ tiêu thụ có thể nhận điện năng ít nhất từ hai phía (hình 3). Mạng điện này tính toán khó khăn, vận hành phức tạp nhưng mức bảo đảm cung cấp điện cao.

Hình 3: Mạng điện kín.
Hình 3: Mạng điện kín.

* Căn cứ theo công dụng mạng điện chia ra làm hai loại.

– Mạng điện cung cấp: Là mạng điện truyền tải điện năng đến các trạm phân phối và từ đó cung cấp cho các mạng phân phối.

– Mạng điện phân phối: Là mạng điện phân phối trực tiếp cho các hộ tiêu thụ như: Động cơ điện, máy biến áp…

Lúc thiết kế thường ta gộp tất cả các mạng phân phối lại rồi tính mạng cung cấp, sau đó mới tính từng mạng phân phối riêng.

* Căn cứ theo chế độ trung tính của mạng chia ra làm hai loại.

– Mạng điện ba pha trung tính cách điện với đất hoặc nối đất qua cuộn dập hồ quang còn gọi là mạng có dòng chạm đất nhỏ.

– Mạng điện ba pha trung tính nối đất trực tiếp.

Các mạng có điện áp 22kV và từ 110kV trở lên đều có trung tính trực tiếp nối đất

* Dựa theo cấp điện áp mạng điện được chia làm 3 loại:

– Mạng điện hạ áp là mạng có điện áp dưới

– Mạng điện cao áp là mạng có điện áp từ 1000V đến

– Mạng điện siêu cao áp là mạng có điện áp trên

Ngoài ra người ta còn phân mạng điện thành các mạng điện đường dây trên không, mạng cáp, mạng điện xoay chiều, mạng điện một chiều…

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *